QC

2. Bài 18. Ôn tập chương 5

Bài tập 1

P (s, đỏ) → P (s, trắng)  {\Delta r}H298o = 17,6 kJ

Điều này chứng tỏ phản ứng:

A. thu nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.               

B. thu nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

C. tỏa nhiệt, P đỏ bền hơn P trắng.                

D. tỏa nhiệt, P trắng bền hơn P đỏ.

Phương pháp giải:

Chất phản ứng → Sản phẩm

{\Delta r}H298o > 0 ( phản ứng thu nhiệt)

{\Delta r}H298o < 0 ( phản ứng tỏa nhiệt)

- Biến thiên enthalpy của phản ứng được xác định bằng hiệu số giữa tổng nhiệt tạo thành các chất sản phẩm (sp) và tổng nhiệt tạo thành của các chất đầu (cđ).

Lời giải chi tiết:

{\Delta r}H298o = 17,6 kJ > 0

=> P đỏ bền hơn P trắng

=> Đáp án: A

Bài tập 2

Câu 2. Cho biết biến thiên enthalpy của phản ứng sau ở điều kiện tiêu chuẩn:

Biết nhiệt tạo thành chuẩn của CO2: {\Delta r}H298o (CO2(g)) = - 393,5 kJ/mol

Nhiệt tạo thành chuẩn của CO là:

A. -110,5 kJ/mol              

B. +110,5 kJ/mol              

C. -141,5 kJ/mol              

D. -221,0 kJ/mol

Phương pháp giải:

Nhiệt tạo thành của một chất là biến thiên enthalpy của phản ứng tạo thành 1 mol chất đó từ các đơn chất ở dạng bền vững nhất, ở một điều kiện xác định.

Lời giải chi tiết:

{\Delta r}H298o = {\Delta r}H298o (CO2(g)) - {\Delta r}H298o (CO(g))

-283,0 = - 393,5 -  {\Delta r}H298o (CO(g))

=> {\Delta r}H298o (CO(g)) = -393,5 + 283 = -110,5 kJ/mol

=> Đáp án A

Bài tập 3

A. +397,09 kJ.                       

B.+381,67 kJ.                         

C. +389,30 kJ.                            

D. +416,02 kJ.

Phương pháp giải:

Cứ 1 mol glucose được đốt cháy sẽ tỏa ra lượng nhiệt là 2803,0 kJ.

Lời giải chi tiết:

Bài tập 4

Câu 4. Cho giá trị trung bình của các năng lượng liên kết ở điều kiện chuẩn:

Biến thiên enthalpy của phản ứng C3H8(g) → CH4(g) + C2H4(g) có giá trị là

A. +103 kJ.                            

B. -103 kJ.                             

C. +80 kJ.                                   

D. -80 kJ.

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Bài tập 5

CH4(g) + 2O2(g) → CO2(g) + 2H2O(l)  {\Delta r}H298o = -890,3 kJ

Biến nhiệt tạo thành chuẩn của CO2(g) và H2O(l)  tương ứng là -393,5 và -285,8 kJ/mol.

Hãy tính nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane.

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Gọi nhiệt tạo thành chuẩn của khí methane là x 

->  -890,3 = 2.(-285,8) -393,5 - x - 2.0

-> x = – 74,8 kJ/mol

Bài tập 6

Câu 6. So sánh nhiệt tỏa ra khi đốt cháy hoàn toàn 1 kg cồn (C2H5OH) và 1 kg tristearin (C57H110O6), có trong mỡ lợn). Cho biết:

Phương pháp giải:

Giá trị tuyệt đối của biến thiên enthalpy càng lớn thì nhiệt lượng tỏa ra hay thu vào của phản ứng càng nhiều

Lời giải chi tiết:

Bài tập 7

Từ số liệu năng lượng liên kết ở Bảng 12.2, hãy xác định biến thiên enthalpy của phản ứng đốt cháy acetone (CH3CO­CH3).

CH3COCH3(g) + 4O2(g) →  3CO2(g) + 3H2O (g)

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

Bài tập 8

Cho biết các phản ứng:

Trung bình mỗi ngày, một hộ gia đình cần đốt gas để cung cấp 10 000 kJ nhiệt ( hiệu suất hấp thụ nhiệt là 80%). Sau bao nhiêu ngày hộ gia đình trên sẽ sử dụng hết bình gas 12kg?

Phương pháp giải:

Cứ 1 mol khí propane đốt cháy tỏa 2220 kJ

Cứ 1 mol khí butane đốt cháy tỏa 2874 kJ

Lời giải chi tiết:

Gọi số mol của propane và butane lần lượt là x và  y

2x – y = 0

44x + 58y = 12000

=> x = 75 mol và y = 150 mol

75 mol khí propane đốt cháy tỏa 75 . 2220 = 166500 kJ

150 mol khí butane đốt cháy tỏa 150 . 2874 = 431100 kJ

Tổng lượng nhiệt bình gas 12 kg có thê cung cấp là 166500 + 431100 = 597600 kJ

Một ngày,  bình gas cần cung cấp lượng nhiệt thực tế là 10000 : 0,8 = 12500 kJ

Số ngày để hộ gia đình sử dụng hết bình gas 12 kg là: 597600 : 12500 = 48 ngày

Lí thuyết Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng - Vật lí 10

BÀI 29: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG I. Định luật bảo toàn động lượng 1. Hệ kín (hay hệ cô lập) - Một hệ nhiều vật được gọi là hệ kín khi k...