QC

2. Bài 2. Nguyên tố hóa học

Câu hỏi Trang 17 MĐ

Phương pháp giải:

- Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

- Một nguyên tử trung hòa về điện có số proton = số electron

- Số proton trong hạt nhân nguyên tử bằng số đơn vị điện tích hạt nhân

Lời giải chi tiết:

- Các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân sẽ thuộc cùng loại nguyên tố hóa học

- Một nguyên tử trung hòa về điện có số proton = số electron. Mà số proton trong hạt nhân = số đơn vị điện tích hạt nhân

=> Số đơn vị điện tích hạt nhân = số proton = số electron

Câu hỏi Trang 17 CH

Phương pháp giải:

Nguyên tố hóa học là tập hợp các nguyên tử có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân

Lời giải chi tiết:

- Ta có:

   + L có Z = 8

   + D có Z = 9

   + E có Z = 8

   + G có Z = 7

=> Nguyên tử L và E thuộc cùng 1 nguyên tố hóa học vì có cùng số đơn vị điện tích hạt nhân (Z = 8)

Câu hỏi Trang 18 CH

Phương pháp giải:

Lời giải chi tiết:

- Kí hiệu một nguyên tử cho biết:

   + Kí hiệu của nguyên tố đó

   + Số hiệu nguyên tử => Số proton và số electron

   + Số khối => Số neutron = Số khối – số proton

- Ví dụ: {}816O cho biết:

   + Nguyên tố oxygen, kí hiệu: O

   + Oxygen có số hiệu nguyên tử = số prtoton = số electron = 8

   + Số khối của oxygen = 16 => Số neutron = 16 – 8 = 8

Câu hỏi Trang 18 CH

Hãy biểu diễn kí hiệu của một số nguyên tử sau:

a) Nitrogen (số proton = 7 và số neutron = 7)

b) Phosphorus (số proton = 15 và số neutron = 16)

c) Copper (số proton = 29 và số neutron = 34)

Phương pháp giải:

Trong 1 nguyên tử:

   + Số proton = số hiệu nguyên tử = Z

   + Số khối: A = số proton + số neutron

Lời giải chi tiết:

a) Nitrogen ( số proton = 7 và số neutron = 7)

   + Nitrogen có kí hiệu nguyên tố: N

   + Số proton = Z = số hiệu nguyên tử = 7

   + Số khối: A = số proton + số neutron = 7 + 7 = 14

=> Kí hiệu nguyên tử: {}714N

b) Phosphorus ( số proton = 15 và số neutron = 16)

   + Phosphorus có kí hiệu nguyên tố: P

   + Số proton = Z = số hiệu nguyên tử = 15

   + Số khối: A = số proton + số neutron = 15 + 16 = 31

=> Kí hiệu nguyên tử: 1531P

c) Copper ( số proton = 29 và số neutron = 34)

   + Copper có kí hiệu nguyên tố: Cu

   + Số proton = Z = số hiệu nguyên tử = 29

   + Số khối: A = số proton + số neutron = 29 + 34 = 63

=> Kí hiệu nguyên tử: 2963Cu

Câu hỏi Trang 18 CH

Xác định thành phần nguyên tử (số proton, neutron, electron) của mỗi đồng vị sau:

a) 1428Si, 1429Si, 1430Si

b) 2654Fe, 2656Fe, 2657Fe, 2658Fe

Phương pháp giải:

- Kí hiệu một nguyên tử cho biết:

   + Kí hiệu của nguyên tố đó

   + Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron

   + Số neutron = số khối – số proton

Lời giải chi tiết:

a)

1428Si

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 14

- Số neutron = 28 – 14 = 14

1429Si

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 14

- Số neutron = 29 – 14 = 15

1430Si

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 14

- Số neutron = 30 – 14 = 16

b)

2654Fe

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 26

- Số neutron = 54 – 26 = 28

2656Fe

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 26

- Số neutron = 56 – 26 = 30

2657Fe

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 26

- Số neutron = 57 – 26 = 31

2658Fe

- Số hiệu nguyên tử = số proton = số electron = 26

- Số neutron = 58 – 26 = 32

Câu hỏi Trang 20 CH

Tỉ lệ phần trăm số nguyên tử các đồng vị của neon (Ne) được xác định theo phổ khối lượng (Hình 2.4). Tính nguyên tử khối trung bình của Ne.

Phương pháp giải:

- Nguyên tử khối trung bình của một nguyên tố hóa học ghi trong bảng tuần hoàn là nguyên tử khối trung bình của các đồng vị trong tự nhiên.

- Nguyên tử khối trung bình: M = \frac{{aA + bB + cC + {\text{dD}} + ...}}{{100}}

Trong đó: A, B, C, D… là số khối của các đồng vị

               a, b, c, d… là phần trăm của các đồng vị tương ứng

Lời giải chi tiết:

Ta có: {}20Nechiếm 90,0%; 21Nechiếm 1,0%; {}22Nechiếm 9,0%

=> {MNe} = \frac{{90.20 + 1.21 + 9.22}}{{100}} = 20,19

Vậy nguyên tử khối trung bình của Ar là 20,19

Câu hỏi Trang 20 CH

Phương pháp giải:

Vì trong tự nhiên, Cr tồn tại ở nhiều loại đồng vị như 40Cr, 51Cr, 52Cr, 53Cr, 54Cr.

Lời giải chi tiết:

Trong tự nhiên, Cr tồn tại ở nhiều loại đồng vị như 40Cr, 51Cr, 52Cr, 53Cr, 54Cr.

=> Tính giá trị nguyên tử khối của chromium sẽ không phải là số nguyên mà là 51,996

M = \frac{{aA + bB + cC + {\text{dD}} + ...}}{{100}}

Câu hỏi Trang 20 CH

Phương pháp giải:

- Nguyên tử khối trung bình: M = \frac{{aA + bB + cC + {\text{dD}} + ...}}{{100}}

Trong đó: A, B, C, D… là số khối của các đồng vị

               a, b, c, d… là phần trăm của các đồng vị tương ứng

Lời giải chi tiết:

- Gọi tỉ lệ đồng vị 63Cu trong tự nhiên là x%

=> Tỉ lệ đồng vị 65Cu trong tự nhiên là (100-x)%

- Nguyên tử khối trung bình của Cu là 63,546

=> 63,546 = \frac{{63.x + 65.(100 - x)}}{{100}}

=> x = 72,7

Vậy đồng vị 63Cu chiếm 72,7% trong tự nhiên

Lý thuyết

>> Xem chi tiết: Lý thuyết bài 2: Nguyên tố hóa học

Lí thuyết Bài 29. Định luật bảo toàn động lượng - Vật lí 10

BÀI 29: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐỘNG LƯỢNG I. Định luật bảo toàn động lượng 1. Hệ kín (hay hệ cô lập) - Một hệ nhiều vật được gọi là hệ kín khi k...